cac-khoa-hoc nop-hoc-phi hop-tac hoc-mien-phi vao-lop

Hướng dẫn tính giá trị chuyển đổi TSCĐ thành CCDC

chuyen-doi-tscd-thanh-ccdcTheo quyết định số 1173/QĐ-BTC ngày 21/5/2013 của BTC Về việc đính chính Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích KHTSCĐ Quyết định này đính chính nội dung tại khoản 11 Điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC như sau:

“11. Đối với các tài sản cố định doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC (Hết hiệu lực nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản cố định theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này thì giá trị còn lại của các tài sản này được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 3 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư này”.

So với nội dung trước đó tại điều khoản này, việc nhận biết tài sản cố định không đủ tiêu chuẩn theo quy định mới sẽ dựa theo Điều 3 thay vì Điều 2.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và là một bộ phận không tách rời của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10/6/2013.

Cách thao tác thực hiện như sau:

- Trước tiên chúng ta cần xác định xem TSCĐ đó được khấu hao hàng tháng là bao nhiêu và tính từ thời điểm khấu hao cho đến thời điểm xác định ghi giảm TSCĐ thì giá trị hao mòn lũy kế là bao nhiêu?

VD: Một TSCĐ có giá trị là 20tr và có thời gian KH là 3 năm kể từ 3/2011 cách xác định như sau.

+ Giá trị hao mòn hàng tháng được tính khấu hao bằng:

Giá trị KH/tháng = 20.000.000đ/36 tháng (3 năm) = 555.555,56đ

+ Giá trị hao mòn lũy kế tính từ thời điểm khấu hao đến ngày 10/06/2013 được tính như sau.

Hao mòn lũy kế = 555.555,56đ (giá trị hao mòn được tính theo tháng) * 27 tháng (tính từ tháng 3/2011 đến tháng 5/2011) + 185.185,19 (giá trị KH tháng là 555.555,56/ số ngày thực tế trong tháng tiến hành ghi giảm cụ thể tháng 6 có 30 ngày * số ngày được tính từ đầu tháng đến ngày bắt đầu ghi giảm ở đây là ngày 10/06 vậy là 10 ngày) = 15.185.185,19

- Sau khi tiến hành ghi giảm và xác định giá trị còn lại của TSCĐ thì chúng ta tiến hành xác định giá trị và thời gian phân bổ CCDC mới theo quy định như sau.

+ Theo quy định thì CCDC này được phép tính phân bổ tối đa là 3 năm (chúng ta có thể trọn thời gian phân bổ khác cho phù hợp với thực tế của từng doanh nghiệp) kể từ ngày chuyển TSCĐ thành CCDC.

Giá trị PB/tháng = (20.000.000đ - 15.185.185,19đ)/24 tháng = 200.617,28đ

Cuối tháng 6 thì số tiền phân bổ cho tháng sẽ bằng giá trị phân bổ theo tháng trừ đi giá trị đã tính KH cho TSCĐ từ ngày 10/6 về trước.

PB/tháng = 200.617,28đ/30 ngày * 20 ngày = 133.744,86

Các tháng còn lại chúng ta vẫn tiến hành phân bổ đều cho hàng tháng với giá trị phân bổ là 200.617,28đ

* Lưu ý: Sở dĩ trong ví dụ trên khi chúng ta tính giảm TSCĐ mà chúng ta tính cả ngày 10/6 vì ngày đó chúng ta mới tiền hành ghi giảm như vậy ngày 10/6 tài sản đó vẫn là TSCĐ vì vậy phải đến ngày 11/6 mới bắt đầu tính PB CCDC.

Thêm bình luận


Mã an ninh
Làm tươi

Hạch toán sau khi kiểm kê hàng tồn kho

Hạch toán sau khi kiểm kê hàng tồn kho

Hạch toán sau khi kiểm kê hàng tồn kho Định kỳ hoặc bất thường doanh nghiệp tiến hành kiểm kê nguyên vật liệu/công cụ dụng cụ để phát hiện chênh lệch giữa số liệu sổ sách và số liệu thực tế. Khi tiến hành kiểm kê doanh nghiệp phải thành lập ban kiểm kê, ban này sẽ tiến hành kiểm kê thực tế và phản ánh kết quả kiểm kê vào biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hóa...

Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 1. Khái niệm Dự phòng là khoản dự tính trước để đưa vào chi phí sản xuất, kinh doan phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của hàng tồn kho. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm bù đắp các thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư, sản phẩm hàng hóa tồn kho bị giảm giá, đồng thời phản ánh đúng...

Kế toán dự phòng phải thu khó đòi

Kế toán dự phòng phải thu khó đòi

Kế toán dự phòng phải thu khó đòi 1. Khái niệm Trong quan hệ thanh toán hoặc mua bán vật tư hàng hóa, doanh nghiệp có những khoản nợ phải thu nhưng chủ nợ không có khả năng thanh toán.  Các khoản nợ không thu được đó gọi là nợ khó đòi và được xác định là một khoản lỗ. Để đề phòng hạn chế tổn thất vè các khoản nợ phải thu khó đòi có thể xảy ra đồng thời đảm bảo...

Đăng nhập bằng Facebook